« Learning kanji by reading manga
» Forming English words with un- and other negative prefixes

“Đại Danh Từ Tiếng Việt” (Vietnamese pronouns) - A Paper

03.19.10 | admin | In Vietnamese, Chinese

Today I ran across an academic paper of questionable standards on the possible relations or origins of Vietnamese pronouns from a number of languages including Chinese languages, other Southeast Asian languages, and even French, English, and Japanese.

The paper is titled “Đại Danh Từ Tiếng Việt” (Vietnamese pronouns) and the authors are Nguyễn Đức Hiệp and Trần Thị Vĩnh Tường.

Firstly, Vietnamese has many words for the first person singular pronoun, not including the words depending on family or social status: Tôi, ta, tớ, tui, tao, mỗ, mình, miềnh, qua.  Of these, only tôi, ta, tớ, tui, tao, and mình are commonly used today, the standard being tôi.  Besides the common explanation that tôi comes from a Chinese (Middle Chinese) word meaning servant the authors note:

Nhiều tự điển, đặc biệt vài cuốn đầu tiên, như cuốn Annamite-
Portuguese-Latin của Alexandre de Rhodes [3], cho rằng ‘tôi đòi’, ‘đầy
tớ’, ‘tôi tớ’, xuất phát từ Tôi và Tớ. Điều này hoàn toàn phù hợp với phát
âm ngày nay trong tiếng Hẹ và Quảng Đông từ [Toi] { 儓 }. Phiên âm
Quan Thoại cho [toi] có 2 cách: [tai-2] và [dai-4], có nghĩa ‘tôi đòi’, hay
‘đầy tớ’, rất giống với Quan thoại [tai dai]. Thật ra ’Tớ’ có âm rất gần với
từ [tsut] hay [su] trong tiếng Hẹ, và [zeot] hay [syu] Quảng Đông viết là
豎 hay 卒 , cả hai có nghiã ‘tôi đòi’. Tuy vậy, nguồn gốc gần hơn là từ
[Tub] trong tiếng Hmong có nghiã ’Tớ’, “b’ là dấu chỉ âm cao giống như
với dấu sắc trong tiếng Việt. Trong tiếng Tày-Nùng, “Khỏi” tương đương
với ‘Tôi” với cả hai nghĩa: Tôi và đầy tớ.

In summary there is a strong resemblance to words in Cantonese, Hakka (another southern Chinese language/dialect), as well as Hmong which has a word ‘tub’ which is pronounced like ‘tu’ in a rising tone.

[Note: Japanese “boku” used by younger males to older people also comes from a Chinese word meaning “manservant”.]

Mình, pronounced miềnh in some places in central Vietnam and in the Mường language, is compared to mi and mei in Hakka and Cantonese respectively as well as the word me in English!

Mình cũng gần với [mi] 微 của
Hẹ, [mei] Quảng Đông, và cả tiếng Anh [me].

I think it’s a little incredible to assume any relation with the English word.  But it is noted that the Mon-Khmer word [Ming] has the same origins as Mình.

Overall, the paper suggests a number of possible similarities many of which can be ruled out easily.  For example Vietnamese anh is similar to Japanese ani, both meaning older brother, but is also similar to Japanese ane, which means older sister.  Likewise em (younger sibling) and imouto (younger sister) may have some similarities but if the head im/em had a meeting of younger sibling then how does one account for otouto (younger brother)?

Anyways, without reading the full paper you can view the table of languages and suggested cognates to each of a number of pronouns near the bottom paper.  You can read the paper online here: http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/dai-danh-tu-tieng-viet.29091.html

Leave a comment

Add your comment below, or trackback from your own site. Subscribe to these comments.

Be nice. Keep it clean. Stay on topic. No spam.

You can use these tags:
<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <code> <em> <i> <strike> <strong>



« Learning kanji by reading manga
» Forming English words with un- and other negative prefixes